Bảng hóa trị các nguyên tố hóa học lớp 8 trang 42-43 sgk

Bảng hóa trị các nguyên tố hóa học lớp 8 trang 42-43 sgk

Hóa trị và electron hóa trị là gì?

Trước đây chúng ta đã nghiên cứu về sự sắp xếp của các electron trong các lớp vỏ/quỹ đạo khác nhau. Các electron có ở lớp vỏ/quỹ đạo ngoài cùng của nguyên tử của một nguyên tố được gọi là các electron hóa trị.

Trong tất cả các phản ứng hóa học, chỉ các electron có trong quỹ đạo ngoài cùng mới tham gia phản ứng. Vì các hạt electron này có mặt ở xa hạt nhân nhất nên lực hút của các hạt nhân lên các electron này là nhỏ nhất.

Theo sơ đồ Bohr-Bury, tối đa 8 electron có thể được cung cấp trong quỹ đạo ngoài cùng của nguyên tử. Helium và hydro là ngoại lệ vì chúng chỉ có thể có hai electron ở lớp vỏ của chúng.

Thuật ngữ hóa trị có nghĩa là gì?

Hóa trị là khả năng kết hợp của một phần tử. Nó luôn luôn là một số nguyên. Nó không có dấu cộng hoặc dấu trừ. Một electron có mặt ở lớp vỏ ngoài của nguyên tử được gọi là “electron hóa trị”. Chúng ta có thể nói rằng hóa trị là số lượng electron mà một nguyên tố có thể mất đi hoặc thu được để đạt được sự ổn định.

Nói chung, hóa trị được sử dụng để viết công thức hóa học của một hợp chất. Điều này có nghĩa là chúng ta có thể sử dụng hóa trị để biết nguyên tử của một nguyên tố sẽ liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác như thế nào.

Ý tưởng

Trong nguyên tử, các electron sắp xếp quay quanh hạt nhân theo những quỹ đạo (vỏ) khác nhau. Các quỹ đạo này được biểu diễn dưới dạng K, L, M, N… Nguyên tử của electron hóa trị còn lại ở lớp vỏ ngoài cùng. Các electron ở lớp vỏ ngoài này tham gia vào bất kỳ phản ứng hóa học nào vì chúng thường chứa nhiều năng lượng hơn các electron có mặt ở các quỹ đạo khác.

Theo quy tắc bát tử, quỹ đạo ngoài cùng của nguyên tử sẽ có thể có tối đa 8 electron để trở nên bền vững. Tuy nhiên, nếu quỹ đạo bên ngoài được lấp đầy, thì đôi khi rất ít hoặc không có hoạt động hóa học nào được quan sát thấy.

Hóa trị của một nguyên tử

Khái niệm hóa trị phát sinh từ việc nghiên cứu các nguyên tố trơ. Các nguyên tố trơ còn được gọi là khí hiếm. Chúng có 8 electron hóa trị (bát tử) trong quỹ đạo/lớp vỏ ngoài cùng, ngoại trừ helium có 2 electron (bộ đôi).

Ngoài các nguyên tố này, tất cả các nguyên tố khác đều có ít hơn 8 electron trong lớp vỏ hóa trị của chúng.

Để đạt được sự ổn định, các nguyên tử này mất, nhận hoặc chia sẻ electron với các nguyên tử khác để hoàn thành bộ tám của chúng. Do đó, hóa trị của nguyên tử của một nguyên tố có thể được xác định như sau:

‘Khả năng kết hợp của các nguyên tử của một nguyên tố được gọi là hóa trị’.

Hoặc là

‘Số lượng electron thu được, mất đi hoặc chia sẻ bởi nguyên tử của một nguyên tố để hoàn thành bộ tám (hoặc bộ đôi) của nó để đạt được cấu hình ổn định được gọi là hóa trị của nguyên tố’.

Cách tính hóa trị

Để tính hóa trị của một nguyên tố, trước tiên phải viết cấu hình electron của nó rồi mới tính toán hóa trị. Hóa trị của một nguyên tố có thể được tính như sau:

Các nguyên tố có 1,2,3,4 electron tương ứng trong lớp vỏ hóa trị của chúng. Đối với các nguyên tố này, hóa trị của chúng bằng số electron có trong lớp vỏ hóa trị của chúng.

Các nguyên tố có nhiều hơn 4 electron trong lớp vỏ hóa trị của chúng: Đối với những nguyên tố này có nhiều hơn 4 electron trong lớp vỏ hóa trị của chúng, hóa trị có thể được tính như sau:

Hóa trị = 8 – Số electron hóa trị

Bảng hóa trị các nguyên tố hóa học lớp 8 trang 42-43 sgk

Bảng hóa trị lớp 8 trang 42 là một phần quan trọng, nó nêu ra hóa trị của 30 nguyên tố thường gặp nhất. Được sử dụng ở cả hóa học THCS và THPT.

Tên nguyên tố Số hiệu nguyên tử Hóa trị Hóa trị của Hydrogen 1 1 Hóa trị của Helium 2 0 Hóa trị của Lithium 3 1 Hóa trị của Beryllium 4 2 Hóa trị của Boron 5 3 Hóa trị của Carbon 6 4 Hóa trị của Nitrogen 7 3 Hóa trị của Oxygen 8 2 Hóa trị của Fluorine 9 1 Hóa trị của Neon 10 0 Hóa trị của Sodium (Na) 11 1 Hóa trị của Magnesium (Mg) 12 2 Hóa trị của Aluminium 13 3 Hóa trị của Silicon 14 4 Hóa trị của Phosphorus 15 3 Hóa trị của Sulphur 16 2 Hóa trị của Chlorine 17 1 Hóa trị của Argon 18 0 Hóa trị của Potassium (K) 19 1 Hóa trị của Calcium 20 2 Hóa trị của Scandium 21 3 Hóa trị của Titanium 22 4 Hóa trị của Vanadium 23 5,4 Hóa trị của Chromium 24 2 Hóa trị của Manganese 25 7, 4, 2 Hóa trị của Iron (Fe) 26 2, 3 Hóa trị của Cobalt 27 3, 2 Hóa trị của Nickel 28 2 Hóa trị của Copper (Cu) 29 2, 1 Hóa trị của Zinc 30 2

Cách sử dụng hóa trị

Bảng hóa trị giúp xác định có bao nhiêu nguyên tử của một nguyên tố kết hợp với một nguyên tố khác để tạo thành bất kỳ công thức hóa học nào. Một ứng dụng quan trọng khác của hóa trị là tìm ra công thức của các hợp chất.

Nếu chúng ta biết hóa trị của các nguyên tố, chúng ta có thể nhanh chóng viết công thức của các hợp chất này.

Ví dụ:

Công thức của hợp chất cacbon tetraclorua:

Kí hiệu cacbon là C, clo là Cl. Hóa trị của chúng là 4 và 1. Công thức của hợp chất tetraclorua sẽ là CCl4 vì: clo mất một electron và carbon nhận bốn electron để hoàn thành bộ tám của nó.

Công thức của hợp chất magie clorua

Ký hiệu của magie clorua là Mg và của clo là Cl. Hóa trị của chúng là 2 và 1. Công thức của magie clorua là MgCl2 vì magie mất đi hai electron và clo thu được một electron để tạo thành hợp chất.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Tại sao chúng ta cần hóa trị?

Chúng ta cần hóa trị của một nguyên tố vì nó quyết định mức độ mạnh mẽ của liên kết giữa các nguyên tử. Hóa trị Y càng cao thì liên kết càng mạnh. Đó là lý do tại sao các nguyên tố có độ bền cao thường được sử dụng trong các phản ứng hóa học – chúng tạo thành liên kết bền chặt với các nguyên tử khác.

Hóa trị có dấu (-,+) không?

Mất electron hoặc tăng electron được gọi là điện tích nguyên tử, điện tích dương sẽ đạt được bằng cách tặng một điện tử và ngược lại điện tích âm. Vì vậy, hóa trị không có dấu và oxy hóa có cả dấu dương và âm.

Bài viết liên quan: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học lớp 8