Biển số xe 59 là ở đâu, tỉnh nào?

Xe ô tô, xe mô tô trước khi đưa vào lưu thông trên đường bộ phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, được cấp và gắn biển số xe (biển kiểm soát xe cơ giới) riêng biệt để phục vụ công tác quản lý của nhà nước.

1. Biển số xe 59 thuộc tỉnh nào?

Hiện nay, nước ta có tất cả 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tương ứng với từng tỉnh, thành phố sẽ có một ký hiệu biển số xe riêng để phân biệt và được quy định cụ thể tại Thông tư 24/2023/TT-BCA của Bộ Công an.

Theo đó, ký hiệu biển số xe 59 là của Thành phố Hồ Chính Minh. Ngoài ra, Thành phố Hồ Chí Minh còn có sử dụng những ký hiệu biển số xe từ 41, 50 đến 58.

Thành phố Hồ Chí Minh (thường được gọi là Sài Gòn) là một trong hai thành phố lớn nhất Việt Nam, đồng thời cũng là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và giáo dục quan trọng nhất của Việt Nam. Hiện nay, Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố trực thuộc trung ương được xếp loại đô thị đặc biệt của Việt Nam, cùng với thủ đô Hà Nội.

Thành phố Hồ Chí Minh có phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông Bắc và Đông giáp tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu, Đông Nam giáp Biển Đông và tỉnh Tiền Giang, Nam và Tây giáp tỉnh Long An.

Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay được chia thành 19 quận và 5 huyện.

2. Quy định về kích thước biển số, chữ và số trên biển số xe mô tô hiện nay

Kể từ ngày 15/08/2023 (ngày Thông tư 24/2023/TT-BCA có hiệu lực thi hành) thì:

2.1. Cách bố trí chữ và số trên biển số

2.1.1. Biển số gồm các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau

– Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sê ri đăng ký. Giữa ký hiệu địa phương và sê ri đăng ký được phân cách bằng dấu gạch ngang (-).

– Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.

2.1.2. Cách sử dụng chữ và số trong sê ri đăng ký của biển số như sau

(i) Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội (Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam); đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.

(ii) Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, sê ri biển số sử dụng một trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của tổ chức, của cá nhân không thuộc đối tượng quy định tại (i) nêu trên.

2.2. Về kích thước chữ và số

– Chiều cao của chữ và số: 55 mm

– Chiều rộng của chữ và số: 22 mm.

– Nét đậm của chữ và số: 7 mm.

– Nét gạch ngang dưới cảnh sát hiệu có kích thước: dài 12 mm; rộng 7 mm.

– Dấu chấm (.) phân cách giữa ba số thứ tự đầu với hai chữ số thứ tự sau có có kích thước: 7 mm x 7 mm.

2.3. Vị trí chữ, số, ký hiệu trên biển số

– Toàn bộ các dãy chữ, số được bố trí cân đối giữa biển số.

– Công an hiệu được dập ở vị trí phía trên gạch ngang hàng trên của biển số, cách mép trên của biển số 5mm.

– Khoảng cách giữa các chữ và số:

Ở hàng trên: Khoảng cách giữa các chữ và số là 5 mm; nét chính bên trái số 1 cách chữ và số bên cạnh là 16 mm; khoảng cách nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 27 mm.

Ở hàng dưới: Khoảng cách giữa các chữ và số là 10 mm; nét chính bên trái số 1 cách số bên cạnh là 21 mm; khoảng cách nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 32 mm.

Lưu ý: Chi tiết ký hiệu biển số xe máy của các quận, huyện thuộc Thành phố Hồ Chí Minh trước ngày 15/08/2023:

– Biển số xe quận 1: 59T1/T2.

– Biển số xe quận 2: 59B1.

– Biển số xe quận 3: 59F1/F2.

– Biển số xe quận 4: 59C1/C3.

– Biển số xe quận 5: 59H1/H2.

– Biển số xe quận 6: 59K1/K2.

– Biển số xe quận 7: 59C2/C4.

– Biển số xe quận 8: 59L1/L2/L3.

– Biển số xe quận 9: 59X1.

– Biển số xe quận 10: 59U1/U2.

– Biển số xe quận 11: 59M1/M2.

– Biển số xe quận 12: 59G1/G2.

– Biển số xe quận Tân Phú: 59D1/D2/D3.

– Biển số xe quận Phú Nhuận: 59E1/E2.

– Biển số xe quận Bình Tân: 59N1.

– Biển số xe quận Tân Bình: 59P1/P2/P3.

– Biển số xe quận Bình Thạnh: 59S1/S2/S3.

– Biển số xe quận Gò Vấp: 59V1/V2/V3.

– Biển số xe quận Thủ Đức: 59X2/X3.

– Biển số xe huyện Hóc Môn: 59Y1.

– Biển số xe huyện Củ Chi: 59Y2/Y3.

– Biển số xe huyện Nhà Bè: 59Z1.

– Biển số xe huyện Cần Giờ: 59Z2.

– Biển số xe huyện Bình Chánh: 59N2/N3.

Biển số xe ô tô được quy định với các ký hiệu như sau : 41A, 41D, 41C, 41B, 41LD, 41R, 41KT.

Xem thêm: Tra cứu biển số xe các tỉnh, thành phố trong cá nước